BÀI VIẾT

20190529_101742_922925_3995e28c28cac19498db.max-800x800-1.jpg

Có nhiều phương pháp giảm đau khi sinh, tuy nhiên việc lựa chọn cho mình phương pháp phù hợp, an toàn vẫn đang là câu hỏi thắc mắc của nhiều bà bầu về độ an toàn và hiệu quả. Bởi vậy, việc hiểu biết về các phương pháp giảm đau là cần thiết giúp bà bầu vượt qua quá trình sinh con một cách tốt nhất.

1. Phương pháp giảm đau bằng thuốc

Phương pháp dùng thuốc bao gồm: Gây tê ngoài màng cứng, gây tê tủy sống, thuốc giảm đau toàn thân đường tĩnh mạch, khí mê.

1.1 Gây tê ngoài màng cứng hay phương pháp đẻ không đau

  • Phương pháp gây tê ngoài màng cứng là kỹ thuật giảm đau hiệu quả nhất và phù hợp nhất cho bà mẹ và bé đối với cả trường hợp sinh thường hay sinh mổ.
  • Đặc biệt việc sử dụng thuốc tiêm giảm đau này có thể kiểm soát được hiệu quả giảm đau của mẹ bầu trong quá trình vượt cạn. Bác sĩ có thể điều chỉnh linh hoạt loại thuốc giảm đau, liều lượng và cường độ của thuốc như thế nào là phù hợp.
  • Giảm đau ngoài màng cứng: Thủ thuật đưa thuốc tê vào khoang ngoài màng cứng vùng thắt lưng qua một ống thông nhỏ. Sản phụ tự kiểm soát việc dùng thuốc tê nhiều lần qua máy bơm tiêm điện, tác dụng sau 15-20 phút tiêm thuốc.
  • Lợi ích của gây tê ngoài màng cứng: Giảm đau cho sản phụ làm sản phụ không mất sức trong quá trình chuyển dạ, không ảnh hưởng đến sức dặn của người mẹ. Không ảnh hưởng đến chỉ định sản khoa
  • Giảm đau ngoài màng cứng có thể gặp một số tác dụng phụ như tụt huyết áp, buồn nôn, nhiễm trùng, đau lưng… Chống chỉ định cho người nhiễm trùng nơi tiêm, rối loạn đông máu, bệnh tim, gan nặng.

1.2 Gây tê tủy sống

Gây tê tủy sống là thủ thuật đưa thuốc tê vào khoang dưới nhện qua một cây kim rất mảnh. Tác dụng sau vài phút và kéo dài 60-120 phút, thường áp dụng cho giảm đau sinh mổ. Một số tác dụng phụ là tụt huyết áp, buồn nôn, nhiễm trùng, đau lưng…

1.3 Giảm đau toàn thân đường tĩnh mạch

Nhóm thuốc giảm đau trung ương, còn gọi là nhóm thuốc phiện, được tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch, bao gồm pethidine, morphine… Có thể ảnh hưởng gây ngầy ngật, buồn nôn ở mẹ, ức chế hô hấp ở bé, ít được khuyên dùng.
Khí entonox hay khí nitơ oxit
  • Nitơ oxit, còn được gọi là khí cười, được trộn với khí oxy theo tỉ lệ 1:1 và được cung cấp cho người mẹ qua một mặt nạ hoặc một ống dẫn vào miệng. Khí này cần một vài giây để bắt đầu hoạt động, vì vậy khi cơn co thắt bắt đầu cần sử dụng mặt nạ ngay.
  • Nitơ oxit không hoàn toàn làm ngừng cả cơn đau, nhưng làm giảm mức độ của các cơn co thắt. Rất nhiều phụ nữ lựa chọn nitơ oxit vì họ có thể trực tiếp điều khiển nó – sản phụ có thể tự cầm mặt nạ và hít khi cảm thấy cần.
  • Nitơ oxit không can thiệp vào các cơn co thắt và nó không tồn lưu trong cơ thể của cả mẹ và con.
Những vấn đề có thể xảy ra khi sử dụng nitơ oxit bao gồm:
  • Buồn nôn và nôn
  • Lẫn lộn và mất phương hướng
  • Cảm giác ngột ngạt do mặt nạ
  • Không giảm đau nhiều – một số trường hợp, nitơ oxit không hề có tác dụng giảm đau (gặp ở khoảng 1/3 số phụ nữ).

2. Phương pháp giảm đau không dùng thuốc

  • Thư giãn bằng cách không tập trung vào cơn đau, nói chuyện với người nhà, thì thầm với bé, nghĩ đến những chuyện vui sẽ đến khi bé chào đời.
  • Hít thở: Hít mũi – thở miệng hay hít miệng – thở miệng, hít sâu – thở chậm.
  • Thay đổi tư thế: đi lòng vòng, vung vẩy, nếu bị hạn chế trên giường sinh nên cử động tay, chân, nằm nghiêng, ngồi.
  • Xoa bóp.
  • Giường nằm sinh: điều chỉnh nhiều tư thế, nằm, ngồi, dang chân, nâng cao đầu… Các loại giường hay bàn nằm sanh ở bệnh viện thuận tiện khi bạn sinh, các bác sĩ đỡ sinh, khâu tầng sinh môn…
  • Tắm nước ấm, thậm chí còn ngồi hay ngâm trong bồn nước ấm. Vì nhiều lý do, phương pháp này không được triển khai ở các bệnh viện nước mình, nguyên nhân chính là vẫn chưa có chứng cứ tin cậy cho thấy có hiệu quả giảm đau và rút ngắn chuyển dạ.
  • Đi lại: trong giai đoạn sớm, việc đi lại có thể làm bạn thấy dễ chịu hơn ngồi/ nằm một chỗ. Tuy nhiên, các bác sĩ sẽ thông báo cho bạn biết khi nào cần nằm (như để mắc monitor theo dõi bé chẳng hạn).
  • Sự hỗ trợ, an ủi, động viên của người thân cũng là một liệu pháp tinh thần hữu hiệu.

tang-can-khi-mang-thai.jpg

 

1. Chế độ dinh dưỡng

Dinh dưỡng là yếu tố vô cùng quan trọng đối với phụ nữ mang thai. Theo đó, chế độ ăn cho bà bầu cần đảm bảo đủ 4 nhóm thực phẩm:
  • Nhóm chất bột (bao gồm gạo, mì, ngô, khoai…).
  • Nhóm chất đạm (bổ sung qua thịt, cá, trứng, tôm, cua, đậu đỗ…).
  • Nhóm chất béo (có nhiều trong dầu, mỡ, vừng, lạc…).
  • Nhóm vitamin, khoáng chất và chất xơ (trong các loại rau có màu xanh và quả chín).
Lưu ý: thai phụ cần đặc biệt chú ý đến vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, tuyệt đối không ăn những thức ăn chưa được nấu chín, không rõ nguồn gốc, quá nhiều gia vị…
Để đáp ứng tiêu chuẩn tăng cân khi mang thai, người mẹ cần được cung cấp đủ lượng vitamin và dưỡng chất thiết yếu cho cả mẹ và bé, bao gồm:
  • Các vitamin nhóm A, B, C, D, E, K: Có thể bổ sung thông qua các loại thực phẩm tự nhiên hàng ngày.
  • Canxi: Có nhiều trong sữa, trứng, váng sữa, sữa chua…
  • Acid folic: Đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của hệ thần kinh ở trẻ, có nhiều trong gan động vật, rau có màu xanh thẫm, súp-lơ, các loại đậu…
  • Omega 3: Trong thành phần dầu ăn, dầu oliu và mỡ cá…
  • Protein: Có trong các loại thực phẩm như cá, gà, thịt, trứng và đậu, giúp cho quá trình tạo cơ, xương và tạo máu.
  • Sắt: Rất quan trọng trong sự tạo máu, vận chuyển oxy, có nhiều trong gan lợn gà, lòng đỏ trứng gà, thịt bò (hoặc trong các loại thịt đỏ), các loại rau củ quả tự nhiên như đậu đỗ…
  • Kẽm: Rất giàu trong cá, hải sản, thịt gia cầm và sữa. Kẽm là nguyên tố cần thiết để đảm bảo cân nặng và kích thước vòng đầu của em bé. Kẽm còn đóng vai trò nhất định cho sự phát triển của trẻ trước và sau sinh.
  • Iốt: cần bổ sung iốt để hoàn thiện sự phát triển não bộ của trẻ.
Bên cạnh đó, thai phụ cần chú ý bổ sung ít nhất 8 ly nước lọc hoặc nước trái cây mỗi ngày để phòng ngừa tình trạng mất nước, táo bón, ảnh hưởng đến lượng nước ối và túi ối.
Ngoài ra, phụ nữ mang thai có thể sử dụng các loại thuốc bổ, các viên đa vitamin để bổ sung các vi chất thiết yếu cho cơ thể. Tuy nhiên, bà bầu cần sử dụng các viên uống bổ sung này với liều lượng hợp lý và dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.

2. Chế độ sinh hoạt và làm việc

  • Phụ nữ mang thai nên làm việc theo khả năng của mình, không được làm việc quá sức.
  • Tránh các công việc ở trên cao hoặc ngâm mình dưới nước. Trong khi làm việc, nên nghỉ giải lao hợp lý.
  • Giai đoạn cuối của thai kỳ, bà bầu cần được nghỉ ngơi để lấy lại sức và con tăng cân.
  • Nên vận động thật nhẹ nhàng bằng cách làm việc nhà vừa phải, không nên nghỉ ngơi thụ động một chỗ.
  • Đảm bảo giấc ngủ mỗi ngày ít nhất 8 tiếng, nên ngủ trưa vừa đủ để phục hồi cơ thể.
  • Giữ cuộc sống tinh thần thoải mái, tránh xảy ra căng thẳng, lo âu phiền muộn.
  • Hạn chế đi xa, khi có việc ra ngoài, cần có người hỗ trợ.
  • Giữ môi trường sống sạch sẽ, trong lành, thoáng đãng, tránh khói thuốc lá, bụi bẩn.
Bên cạnh đó, bà bầu cần được khám thai định kỳ hàng tháng tại các cơ sở y tế, trong đó tối thiểu phải khám thai được 3 lần trong toàn bộ thai kỳ để bác sĩ có thể thăm khám và đưa ra lời khuyên phù hợp, giúp người mẹ đáp ứng được tiêu chuẩn tăng cân khi mang thai.

3. Lưu ý về tiêu chuẩn tăng cân khi mang thai

Từ tháng thứ 4 của thai kỳ, bà bầu nên tăng cân trong khoảng 1,5 đến 2 kg mỗi tháng. Ngoài ra, nên kiểm tra cân nặng đều đặn và thăm khám bác sĩ để được tư vấn nếu tăng ít hơn 1 kg hay quá 3 kg mỗi tháng. Việc tăng cân quá ít hay quá nhiều đều gây ra ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của mẹ và bé:
  • Tăng cân quá nhiều dễ dẫn đến nguy cơ thai phụ bị tiền sản giật, đái tháo đường thai kỳ, tăng tỷ lệ sinh non, sinh mổ.
  • Tăng cân quá ít dễ gây ra tình trạng thai nhi chậm tăng trưởng trong tử cung, thai bị suy dinh dưỡng, tăng nguy cơ sinh non.
Phụ nữ mang thai nên lưu ý trong thai kỳ, việc ăn uống là cho cả hai mẹ con, nhưng không đồng nghĩa với việc “ăn gấp đôi”. Điều quan trọng là người mẹ phải đảm bảo tiêu chuẩn tăng cân khi mang thai bằng dinh dưỡng hoặc luyện tập.
Cần nhấn mạnh, thời kỳ mang thai không phải là khoảng thời gian thích hợp cho vấn đề giảm cân, giữ dáng. Vì vậy, phụ nữ khi có thai không nên ăn kiêng, bỏ bữa.

Dau-Xuong-Suon-O-Me-Bau.jpg

Bị đau xương sườn khi mang thai thường xảy ra ở 3 tháng cuối thai kỳ, nhưng đôi khi cũng có thể bắt đầu sớm hơn.

Phụ nữ có bầu bị đau xương sườn có thể chịu nhiều cơn khó chịu, từ đau nhẹ đến cơn đau đột ngột và mạnh hơn.

Thông thường, đây là một tình trạng cho thấy thai kỳ của mẹ đang tiến triển tốt.

Mẹ bầu bị đau xương sườn phải làm sao?

Mẹ bầu bị đau xương sườn được khuyên nên đến gặp bác sĩ để được hỗ trợ điều trị.

Ngoài ra, không được tự ý dùng thuốc khi không có chỉ định của bác sĩ.

Bên cạnh đó, bị đau xương sườn khi mang thai mẹ bầu hãy thử các cách như: mặc quần áo rộng rãi, sử dụng các thiết bị hỗ trợ, chăm chỉ tập thể dục và vận động cơ thể,…

Nguyên nhân khiến bà bầu bị đau xương sườn khi mang thai.

1. Thay đổi nội tiết tố

Hormone thai kỳ progesterone tăng có thể dẫn đến tình trạng mẹ bầu bị đau xương sườn.

Hormone này làm lỏng dây chằng và làm giãn các cơ xung quanh vùng xương chậu để dễ dàng sinh nở.

Nó cũng sẽ có tác dụng tương tự lên cột sống và xương sườn.

Điều này dẫn đến tình trạng đau xương sườn hoặc có thể là đau lưng khi mang thai.

2. Tăng kích thước ngực

Mẹ bầu bị đau xương sườn nguyên nhân do tăng kích thước vùng ngực.

Trong quá trình mang thai, phần ngực của mẹ bầu sẽ to ra.

Khi ngực trở nên to hơn, chúng sẽ dồn trọng lượng lên lồng ngực cũng như lưng của mẹ bầu.

Điều này có thể dẫn đến việc thay đổi tư thế ở mẹ bầu.

Cụ thể, nó sẽ kéo vai xuống, gây áp lực dẫn đến đau nhức dai dẳng ở lưng và xương sườn.

3. Tử cung lớn hơn

Tử cung phát triển là một nguyên nhân khác mẹ bầu bị đau xương sườn khi mang thai.

Các cơ xung quanh lồng xương sườn có thể bị căng vì tử cung đang phát triển (đặc biệt là vào 3 tháng cuối thai kỳ) gây áp lực lên nó.

Tử cung cũng sẽ có xu hướng ấn lên bên dưới xương sườn, gây nên tình trạng đau xương sườn.

Ngoài ra, áp lực lên phần xương sườn cũng là nguy cơ khiến mẹ bầu bị khó thở, thở gấp.

4. Áp lực trong cơ hoành

Hầu hết các cơ quan nội tạng của mẹ bầu sẽ dịch chuyển và nhường chỗ cho em bé đang phát triển.

Điều này sẽ gây thêm áp lực lên các cơ quan nội tạng.

Kết quả là, nhiều áp lực được đặt lên cơ hoành bởi các cơ quan nội tạng, lâu dần sẽ dẫn đến tình trạng đau xương sườn.

5. Thay đổi vị trí của thai nhi

Thông thường, gần cuối tam cá nguyệt thứ hai, thai nhi thay đổi vị trí và lộn ngược để đầu hướng xuống và bàn chân hướng về phía xương sườn.

Ở vị trí mới này, thai nhi có thể gây áp lực lên xương sườn.

Chuyển động của em bé cũng bắt đầu ảnh hưởng đến cơ thể người phụ nữ.

Chuyển động cánh tay, chân, đặc biệt là đá có thể gây đau nhức ở xương sườn và các nơi khác.

6. Một số nguyên nhân khác

Nhiễm trùng đường tiết niệu: đau xương sườn khi mang thai là tác dụng phụ khi mẹ bầu bị nhiễm trùng đường tiết niệu.

Chứng táo bón, khó tiêu: Chứng khó tiêu, ợ nóng hoặc trào ngược axit khi mang thai có thể gây đau ở xương sườn.

Cảm xúc, tâm trạng: Lo lắng và căng thẳng khi mang thai có thể kích hoạt sự hormone căng thẳng và ảnh hưởng đến cơ bắp.

Điều này có thể dẫn đến đau xương sườn cùng với vai, cổ và đầu.

Dấu hiệu, triệu chứng mẹ bầu bị đau xương sườn

Một vài dấu hiệu và triệu chứng khi phụ nữ mang thai bị đau xương sườn thường gặp phải:

  • Đau một hoặc cả hai bên vùng sườn
  • Khó thở, thở gấp
  • Đau lưng
  • Đau đầu
  • Đau vai
  • Đau tức vùng ngực hoặc vùng dưới ngực
  • Cảm thấy đau khi ho, thở sâu, cười hoặc hắt hơi
  • Đau vùng xương sườn khi ngồi hoặc hướng người về phía trước

Những tình trạng đau xương sườn thường gặp ở mẹ bầu:

  • Mang bầu bị đau mạn sườn trái
  • Bà bầu bị đau xương sườn phải
  • Đau sườn trái khi mang thai 3 tháng đầu
  • Bị đau xương sườn khi mang tháng 3 tháng giữa
  • Có bầu bị đau xương sườn 3 tháng cuối.

Mẹ bầu bị đau xương sườn có ảnh hưởng đến thai nhi không?

Với mỗi tác nhân gây đau xương sườn khác nhau, đều sẽ có những ảnh hưởng khác nhau, cụ thể có thể kể đến:

  • Ảnh hưởng xấu cho sự phát triển của thai nhi.
  • Những cơn đau khi mang thai sẽ khiến mẹ bầu gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt hằng ngày.
  • Những rắc rối này là tác nhân khiến mẹ bầu chán ăn, kém ăn dẫn đến không hấp thụ được đầy đủ chất dinh dưỡng để nuôi thai nhi.
  • Từ đó làm cho thai nhi không đủ điều kiện để phát triển khỏe mạnh.
  • Những cơn đau xương sườn còn khiến tinh thần mẹ bầu mệt mỏi, lo lắng, suy nhược,…
  • Những điều này cũng góp phần xấu vào sự phát triển của bé.
  • Những cơn đau có thể khiến bà bầu mất thăng bằng, té ngã dẫn đến sẩy thai.
  • Một vài trường hợp cơn đau kéo đến bất chợt hoặc kéo dài quá lâu, khiến cơ thể mẹ bầu không kịp thích ứng thì nguy cơ mẹ bầu bị choáng váng, té ngã là khá cao.
  • Những trường hợp ngã nhẹ có thể không ảnh hưởng gì, tuy nhiên nếu ngã nặng thì sẽ gây nguy hiểm cho cả mẹ và bé, trường hợp xấu nhất có thể là sẩy thai.

 


Cac-Dau-Hieu-Doa-Sinh-Non-Va-Sinh-Non.jpg

1.1 Dấu hiệu dọa sinh non

Triệu chứng cơ năng: Đau bụng có tính chất từng cơn, tức nặng bụng dưới, đau lưng; ra dịch âm đạo màu hồng hoặc dịch nhầy.

Triệu chứng thực thể: Cơn co tử cung với tần suất 2 cơn/ 10 phút, thời gian co cứng dưới 30 giây; cổ tử cung đóng hoặc mở dưới 2cm.

1.2 Dấu hiệu sinh non 

Triệu chứng cơ năng: Đau bụng từng cơn, tính chất đều đặn và tăng dần; ra dịch âm đạo, dịch nhầy, máu và nước ối.

Triệu chứng thực thể: Cơn co tử cung có tính chất dày hơn từ 2 – 3 lần/phút, và tăng dần theo thời gian; cổ tử cung mở trên 2cm; thành lập đầu ối và vỡ ối.

 Đau bụng từng cơn, tính chất đều đặn và tăng dần là dấu hiệu sinh non.

 

2. Hậu quả của việc sinh non trên trẻ sơ sinh

  • Trẻ bị nhẹ cân.
  • Phổi trẻ chưa hoàn thiện nên dễ bị suy hô hấp và tử vong.
  • Nếu sống được trẻ cũng dễ mắc các bệnh đường hô hấp về sau như viêm phổi, viêm phế quản…
  • Trẻ dễ mắc các khuyết tật bẩm sinh như tim bẩm sinh, mù, điếc, câm…
  • Ngoài ra, khi lớn lên trẻ thường bị những di chứng thần kinh rõ rệt hoặc tiềm tàng, từ đó trở thành gánh nặng về tâm lý và tài chính cho gia đình.

canxi-cho-ba-bau.jpg

Trí thông minh của trẻ không phải đến khi bé ra đời mới bắt đầu phát triển mà được hình thành ngay từ khi còn trong bụng mẹ. Nhưng mẹ bầu ăn gì để thai nhi thông minh và tăng chỉ số IQ cho con? Dưới đây là những thực phẩm mẹ bầu nên ăn để con sinh ra khỏe mạnh và phát triển trí tuệ tốt nhất.


mang-thai-ho.jpg

Vì sao cần tìm đến người mang thai hộ Mang thai hộ là một việc làm đầy tính nhân đạo nhưng không phải ai cũng được thực hiện. Luật pháp chấp nhận những trường hợp phụ nữ như sau có thể tìm đến người mang thai hộ:


Bản quyền 2021 © Phòng khám Phạm Nhật