BÀI VIẾT

mebaunenangi.jpg

Khi mang thai, chị em phụ nữ được khuyên nên ăn uống đa dạng các loại thực phẩm để bổ sung đầy đủ dưỡng chất cho sức khỏe. Các thực phẩm tốt cho sức khỏe của bản thân cũng như sức khỏe của thai nhi để xây dựng được chế độ ăn uống hợp lý. 


choc-oi.jpg

 

Chọc ối là một thủ thuật được sử dụng để chẩn đoán trước khi sinh sau khi bác sĩ phát hiện có bất thường trong nhiễm sắc thể của thai nhi. Vậy chọc ối được thực hiện như thế nào và có những lưu ý gì mà thai phụ cần biết trước khi làm xét nghiệm chọc ối?

1. Quy trình thực hiện chọc ối như thế nào?

Chọc ối là một xét nghiệm trước sinh giúp bác sĩ thu thập những thông tin sức khỏe cần thiết của thai nhi từ một mẫu nước ối của người mẹ.
Mục đích của thủ thuật chọc ối là để xác định xem thai nhi của mẹ có nguy cơ mắc phải những rối loạn di truyền nhất định hoặc bất thường nhiễm sắc thể hay không.
Quy trình thực hiện chọc ối như thế nào được mô tả qua các bước tóm tắt như sau:
  • Đầu tiên, thai phụ nằm xuống với tư thế được chỉ định và bác sĩ sẽ thực hiện siêu âm để xác định tư thế của thai và tình trạng nhau thai.
  • Thông qua hình ảnh siêu âm, bác sĩ xác định được vị trí chọc ối an toàn cho cả mẹ và bé. Sau đó, bác sĩ sẽ vệ sinh phần bụng của người mẹ với chất khử trùng rồi bắt đầu tiêm thuốc tê tại chỗ qua da.
  • Tiếp theo, bác sĩ sẽ sử dụng một đầu tiêm dài và mỏng để chọc vào vị trí đã khử trùng trước đó, rút khoảng 15 – 20ml. Quá trình rút nước ối mất khoảng 30 giây. Mẫu nước ối này sau đó sẽ được kiểm tra bằng các xét nghiệm chẩn đoán cần thiết.
  • Sau khi lấy nước ối, bác sĩ sẽ kiểm tra lại xem em bé trong bụng mẹ vẫn khỏe mạnh hay không và có bị ảnh hưởng gì sau khi chọc ối không.

2. Khi nào thai phụ cần thực hiện chọc ối?

Bởi vì chọc ối có tồn tại một số ít rủi ro cho mẹ và thai nhi, nên chỉ thực hiện trên những thai phụ có nguy cơ cao bất thường về di truyền. Cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định chọc ối ở những phụ nữ mang thai có những yếu tố nguy cơ sau:
  • Tuổi cao trên 40;
  • Bố hoặc mẹ của bé có thành viên trong gia đình mắc các hội chứng liên quan đến rối loạn trong bộ nhiễm sắc thể;
  • Bản thân người mẹ có mang bệnh lý di truyền;
  • Người mẹ đã có kết quả xét nghiệm sàng lọc trên huyết thanh hoặc siêu âm cho thấy dấu hiệu bất thường.
Nếu bác sĩ khuyến cáo bà bầu thực hiện chọc ối, thủ thuật này thường sẽ được thực hiện vào khoảng giữa tuần 15 – 18 của thai kỳ.

3. Chọc ối có đau không?

Mặc dù bị lấy đi một lượng nước ối nhưng cơ thể thai phụ sẽ ngay lập tức tái tạo lại lượng nước ối được lấy ra và bé sẽ không bị tình trạng thiếu ối sau khi thực hiện xét nghiệm.
Tuy nhiên, chọc ối có đau không còn tùy thuộc vào tình trạng của từng bà bầu. Một số trường hợp sẽ cảm thấy hơi đau nhói lúc chọc ối và có cảm giác hơi khó chịu ở vùng bụng sau đó vài giờ.
Để khắc phục tình trạng đó, bác sĩ sẽ chỉ định thuốc uống và dặn thai phụ nên nghỉ ngơi vào ngày chọc ối. Ngày hôm sau, tình trạng đau bụng thường sẽ giảm.
Bên cạnh đó, chọc ối cũng có một số rủi ro nhất định về khả năng gây tai biến, bao gồm sẩy thai, vỡ ối, nhiễm trùng. Theo các nghiên cứu gần đây, nguy cơ xảy ra sẩy thai khi chọc ối là 1/500 (có nghĩa là cứ 500 sản phụ thực hiện chọc ối sẽ có 1 người bị sẩy thai ngoài ý muốn).
Có một số phương pháp khác có thể thay thế hoặc hỗ trợ cho thủ thuật chọc ối, bao gồm:
  • Sinh thiết gai rau: Là một thủ thuật chẩn đoán trước sinh, trong đó lấy đi xét nghiệm một mẫu mô của nhau thai thay vì nước ối. Sinh thiết gai rau được thực hiện giữa tuần thứ 12 và 14 của thai kỳ.
  • Bác sĩ cũng có thể chỉ định một phương pháp xét nghiệm hình ảnh đặc biệt hoặc xét nghiệm máu. Tuy nhiên những xét nghiệm cận lâm sàng này chỉ giúp bác sĩ biết rằng thai nhi của bạn có đang gặp vấn đề gì không, chứ không cung cấp nhiều thông tin để chẩn đoán chính xác.
  • Trước khi tiến hành thủ thuật chọc ối, thai phụ nên hiểu rõ về các rủi ro có khả năng gặp phải. Tham khảo ý kiến bác sĩ để có thể ra quyết định phù hợp hơn.

4. Thai phụ chọc ối xong cần làm gì?

Bà bầu sau khi chọc ối xong có thể cần phải nằm lại bệnh viện khoảng 20 phút để bác sĩ theo dõi rồi mới được xuất viện.
Hầu hết các thai phụ đều cảm thấy chọc ối không gây nhiều đau đớn.
Thông thường các thai phụ cần nghỉ ngơi tuyệt đối khoảng 1 giờ hoặc hơn sau khi đã về nhà.
Trong vòng 1 ngày sau khi chọc ối, thai phụ cần tránh mang vác đồ nặng, không giao hợp.
Ngày hôm sau, các hoạt động sinh hoạt có thể trở về bình thường.

5. Chọc ối bao lâu có kết quả?

Thai phụ sẽ được dặn dò đến cơ sở y tế để nhận kết quả về. Chọc ối bao lâu có kết quả còn tùy thuộc độ phức tạp của phương pháp xét nghiệm và mẫu nước ối.
Thường thì kết quả thực hiện chọc ối sẽ có trong vòng 2 tuần. Trong một số trường hợp, thai phụ có thể phải đợi đến tuần thứ 3 mới có kết quả.
Khi nhận được kết quả, bác sĩ sẽ kiểm tra và hướng dẫn cho bà bầu về các tình huống xấu có thể xảy ra.
Từ đó, bố mẹ có thể cùng với bác sĩ lên kế hoạch chăm sóc và điều trị thích hợp sau khi bé chào đời, hay đối với một số bệnh, bác sĩ sẽ tiến hành điều trị cho bé trước khi sinh.
Để giảm thiểu những nguy cơ không mong muốn từ chọc ối. Bạn có thể áp dụng Phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn (NIPT).
Đây là phương pháp xét nghiệm hiệu quả và an toàn nhất hiện nay, được thực hiện ngay từ tuần thai thứ 10 thông qua mẫu máu của mẹ.
Phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn (NIPT) thực hiện phân tích ADN tự do của thai nhi có trong máu mẹ để sàng lọc những hội chứng dị tật bẩm sinh mà thai nhi có thể mắc phải.
Chỉ cần 7-10 ml máu ngoại vi của người mẹ để xét nghiệm các hội chứng Down, Edwards. Patau… và rất nhiều hội chứng khác cho thai nhi với độ chính xác cao vượt trội hơn các xét nghiệm thông thường.

nuoc-oi-bao-nhieu.jpg

Nước ối là yếu tố quan trọng trong việc duy trì sự phát triển và sinh tồn của thai nhi trong bụng mẹ. Trường hợp ít ối hoặc quá nhiều ối đều tiềm ẩn các nguy cơ xấu với thai nhi. Vậy nước ối trung bình là bao nhiêu?

1. Nước ối là gì?

Nước ối là một chất dịch loãng màu vàng nhạt bao quanh thai nhi, là yếu tố quan trọng cho thai nhi phát triển an toàn trong suốt thai kỳ. Nước ối sẽ giúp thai nhi cử động tự do trong bụng mẹ, cho phép bé phát triển toàn diện theo đúng chuẩn cơ thể người.
Nhờ có dịch lỏng này mà phổi của bé mới phát triển và thân nhiệt của bé luôn ổn định. Nước ối cũng giúp bé được an toàn trước các tác động từ bên ngoài bụng mẹ.
Nước ối ở mỗi mẹ bầu sẽ khác nhau và tăng giảm khác nhau ở từng thời kỳ thai kỳ. Thông thường khi thai nhi được 37 tuần tuổi, nước ối đạt cao xấp xỉ 1000 ml. Nhiều trường hợp mẹ bầu có quá ít nước ối hoặc quá nhiều nước ối (thiếu ối hoặc đa ối). Cả 2 tình trạng này đều tiềm ẩn các nguy cơ xấu với thai nhi.

2. Chỉ số nước ối bình thường là bao nhiêu?

Chỉ số nước ối (ký hiệu là AFI) là thông số về lượng nước ối trong bụng mẹ bầu ở từng thời kỳ mang thai. Dựa vào chỉ số nước ối này bác sĩ sẽ cho các mẹ biết được tình trạng nước ối của thai nhi có bình thường hay không, có bị thiếu hay đa ối hay không.
Thông thường chỉ số nước ối theo tuần của thai nhi sẽ như sau:
  • 20 tuần tuổi, lượng nước ối khoảng 350ml.
  • 25 – 26 tuần tuổi lượng nước ối là 670ml.
  • 32 – 36 tuần nước ối ở thai nhi là khoảng 800 ml hoặc cao hơn.
  • Từ tuần 40 – 42 nước ối sẽ giảm xuống còn khoảng từ 540 – 600 ml. Đây là thời gian sắp sinh, theo dõi nước ối thời gian này cực kỳ quan trọng giúp chẩn đoán sức khỏe của thai nhi.
Dựa theo bảng chỉ số của nước ối thai nhi dưới đây, các mẹ bầu có thể biết được bé con của mình đang có mức nước ối bình thường hay không. Nước ối ở mức độ nào thì cần lưu ý đặc biệt.
Đánh giá mức độ nước ối Chỉ số nước ối (cm) Lưu ý cho mẹ bầu
Bình thường 6 – 18 Không có vấn đề gì phải lo lắng, mẹ bầu có thể yên tâm với chỉ số này
Dư ối 12 – 25 Dư ối ở mức này vẫn đang ở an toàn, mẹ bầu cũng không có gì phải lo lắng
Đa ối > 25 Đa ối là vấn đề nguy hiểm, các mẹ bầu cần đặc biệt lưu ý. Thai nhi có thể có rất nhiều biến chứng xảy ra như vỡ ối sớm, sinh non, nhau bong non, mẹ bầu bị băng huyết sau sinh.
Thiếu ối ≤ 5 Thiếu ối thường có nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi như tăng tỷ lệ sinh mổ, tăng tỷ lệ suy thai nhi, dị tật thai nhi.
Vô ối < 3 Thiếu ối dẫn đến vô ối có thể khiến thai chết lưu ngay trong bụng mẹ hoặc sinh non.

 


tieu-duong-thai-ky-1.jpg

Để tránh tình trạng đường huyết tăng cao, Mẹ bầu cần có chế độ ăn uống lành mạnh và cân bằng, trong đó phải bao gồm 4 nhóm thực phẩm: Chất tinh bột, Chất đạm, Chất béo, Vitamin và khoáng chất.


dayronquanco-bs-pham-quang-nhat.jpg

 

 

Bác sỹ ơi, bé siêu âm bị dây rốn quấn cổ. Vậy bé có bị ngạt thở không Bác sỹ? Có cách nào hết quấn cổ không Bác sỹ, bé phải được sanh mổ để an toàn?
Muôn vàn câu hỏi và sự lo lắng cho Mẹ…

Đọc thêm: Dây Rốn Quấn Cổ Thai Nhi

Để nhận thông tin khám với Bs Nhật, vui lòng nhấn vào link: https://m.me/bsphamquangnhat


Dau-Xuong-Suon-O-Me-Bau.jpg

  • Đau lưng khi mang thai là đau ở phía trước hoặc phía sau xương chậu và có thể đau lan ra khu vực xung quanh như hông, đùi… mà không phải do nguyên nhân bệnh lý nào khác gây ra.
  • Khi mang thai, cơ thể sản xuất một loại hormone có tên là relaxin, khiến các dây chằng vùng chậu mềm và giãn ra.
  • Đây là một quá trình sinh lý bình thường, là sự chuẩn bị của cơ thể cho quá trình chuyển dạ sau này.
  • Tuy nhiên, nó làm cho các khớp ở khung chậu mất ổn định, chuyển động không đồng đều.
  • Thêm vào đó, thai nhi lớn dần lên trong tử cung, cùng với sự thay đổi tư thế đi đứng, càng tăng thêm áp lực lên khung chậu, gây ra đau xương chậu khi mang thai.
  • Đau lưng khi mang thai dù gây nhiều đau đớn cho mẹ bầu, nhưng hoàn toàn không có hại cho thai nhi.
  • Mức độ đau có thể từ đau nhẹ cho tới nghiêm trọng, nhưng có thể điều trị được ở bất kì giai đoạn nào của thai kỳ.

Tuy nhiên, can thiệp điều trị sớm, mẹ bầu sẽ có kết quả tốt hơn. Triệu chứng đau lưng khi mang thai ba tháng đầu biểu hiện ở:

  • Đau ở khu vực mu, đau lưng, đau hông, đau khu vực giữa hai chân, đau sâu trong đùi hoặc đau đầu gối.
  • Khó cử động hoặc có tiếng kêu khi vận động ở khu vực khung chậu.
  • Đau nặng lên khi vận động, ví dụ như: Đi lại trên bề mặt không bằng phẳng, hoặc phải đi quãng đường dài. Hai đầu gối chuyển động tách xa nhau, như khi lên hoặc xuống ô tô. Đứng trên một chân, như khi leo cầu thang, thay mặc quần áo. Thay đổi tư thế khi nằm.
  • Đau nặng lên về đêm, ảnh hưởng tới giấc ngủ. Mẹ bầu có thể rất đau nếu phải tỉnh dậy đi vệ sinh giữa đêm.

Những trường hợp mẹ bầu dễ bị đau lưng khi mang thai hơn so bao gồm:

  • Có chỉ số khối cơ thể (BMI) cao, thừa cân / béo phì trước khi mang thai.
  • Người đã từng đau xương chậu trước khi mang thai.
  • Người từng có chấn thương xương chậu.
  • Lần mang thai trước đã bị đau xương chậu.
  • Mắc hội chứng tăng động khớp.

 

Để nhận thông tin khám với Bs Nhật, vui lòng nhấn vào link: https://m.me/bsphamquangnhat


dayronquanco-bs-pham-quang-nhat.jpg

1.Tại sao có tình trạng dây rốn quấn cổ?

  • Nguyên nhân do thai nhi xoay trở trong bụng mẹ.

2. Tỷ lệ bé bị dây rốn quấn cổ

  • Chỉ 1 vòng: 37% .
  • Từ 2 vòng trở lên: 2.5% đến 8.3%.

3. Có cách nào làm cho thai nhi không bị dây rốn quấn cổ không?

  • Không

4. Nếu hạn chế vận động có làm giảm tỷ lệ bé bị dây rốn quấn cổ hay không?

  • Ngày nay chưa có bằng chứng nào cho thấy hạn chế vận động sẽ làm giảm nguy cơ bé bị dây rốn quấn cổ.

5. Sanh nhiều lần có làm tăng nguy cơ bé bị dây rốn quấn cổ hay không?

  • Hiện tại chưa có bằng chứng nào chứng tỏ sanh nhiều lần sẽ làm tăng tỷ lệ bé bị dây rốn quấn cổ

6. Siêu âm có thể chẩn đoán dây rốn quấn cổ không?

  • Có thể dùng siêu âm màu chẩn đoán dây rốn quấn cổ.
  • Siêu âm màu có thể phát hiện được số vòng dây rốn quấn cổ.

7. Dây rốn quấn cổ có gây nguy hiểm cho thai hay không?

  • Dây rốn quấn cổ 1 vòng thường không gây nguy hiểm cho thai.

8. Dây rốn quấn cổ có phải là chỉ định mổ hay không?

  • Theo Hiệp hội sản phụ khoa Hoa kỳ: Không.

 

Hình ảnh dây rốn quấn cổ thai nhi

9. Những trường hợp có dây rốn quấn cổ có thể sanh ngả âm đạo được không?

  • Vẫn sanh thường được. 1/3 trường hợp bé sanh ra đời có dây rốn quấn cổ.

10. Dây rốn quấn cổ có “siết cổ” thai nhi không?

  • Dây rốn quấn cổ 1 vòng thường không “siết cổ” thai nhi.

11. Dây rốn quấn cổ có “siết cổ” thai nhi làm thai nhi “không thở được” không?

  • Lúc này thai nhi không thở bằng phổi nên không có nguy hiểm.

12. Dây rốn quấn cổ “chặt” có ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi hay không?

  • Thường là không. Một nghiên cứu cho thấy rằng dây rốn quấn cổ chặt xảy ra 6,6% trong 200.000 ca sanh sống.

13. Dây rốn quấn cổ có thể gây sanh khó hay không?

  • Dây rốn quấn cổ nhiều vòng có thể gây khó khăn trong chuyển dạ.

14. Các mạch máu trong dây rốn có bị chèn ép khi dây rốn quấn cổ hay không?

  • Có 1 chất nằm trong dây rốn có tác dụng như 1 tấm đệm giúp mạch máu trong dây rốn không bị tắc hoàn toàn khi dây rốn bị chèn ép.

15. Dây rốn quấn cổ có gây tử vong cho thai nhi trong thai kỳ và chuyển dạ hay không?

  • Tỷ lệ là 1.5 / 1.000 (0.15%) ca sanh.

16. Trong khi chuyển dạ sanh nếu dây rốn quấn cổ gây nguy hiểm cho thai nhi thì có thể phát hiện được không?

  • Có thể phát hiện được.

17. Khi nào mới chắc chắn là bé không bị dây rốn quấn cổ?

  • Thường từ 34 tuần trở lên nếu bé không bị dây rốn quấn cổ thì sẽ không bị.


tinh-ngay-du-sinh-thai-ivf.png

Các bạn có thể tự tính được tuổi thai, ngày sự sanh, và sự phát triển thai với siêu âm (chỉ áp dụng đối với thai <13 tuần).

Cách tính ngày dự sanh, rồi từ đó suy ra tuổi thai hiện tại:

1. Nếu chu kỳ kinh nguyệt đều (28 ngày), dự kiến ngày rụng trứng thường vào ngày 14 tính từ khi ra kinh

  • Ngày dự sanh = ngày + 7 và tháng – 3 

2. Ngày dự sanh nếu chuyển phôi N3

  • Phôi N3 = 263 ngày + ngày chuyển phôi N3

3. Ngày dự sanh nếu chuyển phôi N5

  •  Phôi N5 = 261 ngày + ngày chuyển phôi N5

4. Tuổi thai tốt nhất là theo siêu âm khi CRL > 10mm:

  • Tuổi thai = (CRL + 42) / 10  (Chỉ áp dụng đến thai 13 tuần)

 

Bầu cố gắng thư giãn, tập Yoga nhẹ, tránh ăn đồ ngọt, tránh thức ăn nhiều gia vị, tránh đồ uống có gaz, tránh ăn uống lạnh và tuân thủ phác đồ điều trị.

Mỗi ngày có thể uống 1 ly bột ngũ cốc không đường lạc

Trước mỗi bữa ăn uống 1 ly trà gạo lứt đậu đỏ hoặc đậu đen.

 

Để nhận thông tin khám với Bs Nhật, vui lòng nhấn vào link: https://m.me/bsphamquangnhat


Bản quyền 2021 © Phòng khám Phạm Nhật