BÀI VIẾT

Dau-dau-khi-mang-thai-giai-phap-giam-dau-dau.jpg

Đau đầu khi mang thai là tình trạng mẹ bầu thường gặp ở giai đoạn đầu hoặc cuối thai kỳ.

Cơn đau đầu kéo dài không chỉ khiến bà bầu khó chịu, mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi.

Cùng theo dõi bài viết dưới đây để biết rõ hơn về chứng đau đầu khi mang thai và cách giảm đau hiệu quả.

Các loại đau đầu thường gặp?

Hầu hết các cơn đau đầu khi mang thai là đau đầu nguyên phát. Điều này có nghĩa là cơn đau đầu xảy ra bởi chính nó. Nó không phải là một dấu hiệu của một vấn đề sức khỏe khác gây nên.

Các loại đau đầu nguyên phát bao gồm:

  • Đau đầu do căng thẳng.
  • Đau nửa đầu.
  • Đau đầu từng cơn theo chu kỳ.

Đau đầu khi mang thai biểu hiện như thế nào?

Đau đầu thường hay xảy ra trong 3 tháng đầu thai kỳ. Các chuyên gia cho rằng nguyên nhân gây ra là do cơ thể mẹ cần tăng lưu thông máu để nuôi con và do thay đổi nội tiết tố.

Các nguyên nhân khác có thể bao gồm:

  • Căng thẳng hoặc lo lắng, mệt mỏi, nghẹt mũi, mỏi mắt và dinh dưỡng không đầy đủ.

Tình trạng này thường khác nhau ở mỗi người. Mẹ có thể có những cảm giác như:

  • Đau âm ỉ.
  • Đau nhói hoặc cảm giác đập theo nhịp mạch. 
  • Đau dữ dội ở một hoặc cả hai bên.
  • Đau ở sau một hoặc cả 2 hốc mắt.

Nếu mẹ có tình trạng đau nửa đầu, mẹ có thể kèm theo các dấu hiệu khác đi kèm. Bao gồm:

  • Buồn nôn và nôn.
  • Nhìn thấy những chớp hoặc tia sáng léo qua mắt.
  • Có điểm mù khi nhìn, cảm giác như có ruồi ngang tầm mắt.

Một số nguyên nhân gây đau đầu

Trong ba tháng đầu thai kỳ

  • Đau đầu do căng thẳng là phổ biến trong ba tháng đầu của thai kỳ.
  • Tình trạng này xảy ra là do cơ thể bạn đang cần thay đổi rất nhiều để phù hợp cho quá trình mang thai. 

Những thay đổi này bao gồm:

  • Thay đổi nội tiết tố.
  • Lưu lượng máu cao hơn.
  • Thay đổi cân nặng khi mang thai.

Ngoài ra, mẹ còn có thể đâu đầu ở ba tháng đầu thai kỳ do các nguyên nhân khác cũng khá phổ biến như:

  • Tình trạng mất nước.
  • Buồn nôn và ói mửa.
  • Thiếu ngủ.
  • Dinh dưỡng không đủ trong thai kỳ.
  • Lượng đường trong máu thấp, hạ đường huyết.
  • Quá ít hoạt động thể chất.
  • Đột ngột thay đổi tầm nhìn.

Trong ba tháng giữa và cuối thai kỳ

Đau đầu trong ba tháng giữa và cuối thai kỳ có nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm:

  • Tăng cân nhiều.
  • Thay đổi tư thế đột ngột.
  • Ngủ quá ít.
  • Chế độ dinh dưỡng ké.
  • Đau mỏi do căng cơ, căng dây chằng.
  • Huyết áp cao.
  • Đái tháo đường thai kỳ.

Huyết áp cao

Ở ba tháng giữa và cuối thai kỳ, đau đầu có thể là một dấu hiệu cho thấy mẹ có huyết áp cao. Theo thống kê tại Mỹ cho thấy, có khoảng 6 – 8% phụ nữ mang thai có huyết áp cao trong thai kỳ.

Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC) cảnh báo rằng huyết áp cao khi mẹ mang thai nếu không được kiểm soát tốt có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng cho cả mẹ và bé. Huyết áp cao trong thai kỳ còn được gọi là tiền sản giật, thường phổ biến nhất sau tuần 20 của thai kỳ.

Nếu bạn có thai, huyết áp cao có thể làm tăng nguy cơ:

  • Đột quỵ.
  • Sản giật (biến chứng của tiền sản giật).
  • Lưu lượng oxy thấp đến em bé.
  • Tăng tuần suất sinh non, trước 37 tuần.
  • Nhau bong non.
  • Cân nặng của bé khi sinh thấp.

Cách làm giảm cơn đau đầu khi mang thai

  • Ngủ đủ giấc từ 7-10h / ngày, bởi mẹ bầu cần được ngủ nhiều hơn, đặc biệt là khi bị đau đầu lúc mang thai, tuy nhiên ngủ trưa không nên quá 1 tiếng tránh mệt mỏi vào buổi chiều.
  • Môi trường ngủ cần được yên tĩnh, không bị làm phiền bởi tiếng ồn, hoặc các thiết bị điện tử.
  • Đắp khăn mát khi nghỉ ngơi, ngủ để giảm cơn đau đầu khi mang thai một cách từ từ, hiệu quả.
  • Tắm nước ấm cũng là một cách giảm đau đầu khi mang thai nhanh chóng cho mẹ bầu. Tuy nhiên cần tránh tắm nước quá nóng và tắm quá lâu.
  • Mẹ bầu cần bổ sung chế độ ăn dinh dưỡng và hợp lý. Đây được xem là cách hiệu quả giúp mẹ bầu giảm nhanh chóng cơn đau đầu khi mang thai. Tùy thuộc vào nhu cầu và sở thích ăn, mẹ bầu có thể chia nhỏ các bữa ăn thành nhiều lần trong ngày để tránh bị đói khi mang thai gây hạ đường huyết dẫn đến đau đầu.
  • Mẹ bầu nên uống đủ lượng nước hàng ngày, có thể uống nước lọc, nước ép trái cây tươi…cần hạn chế các loại đồ uống có ga, nước ép trái cây đóng chai, thịt chế biến sẵn, socola,…
  • Mẹ bầu cần được nghỉ ngơi, thư giãn hợp lý sẽ giúp cho tinh thần mẹ được thoải mái, giảm tần suất gặp phải các cơn đau đầu trong suốt thai kỳ.
  • Mẹ bầu biết cách massage đúng cách vùng đầu bị đau, massage vùng vai gáy, gan bàn chân…sẽ giúp lưu thông máu và giảm đau đầu hiệu quả hơn.
  • Hạn chế các chất kích thích để không căng thẳng thần.kinh và có giấc ngủ ngon hơn, giảm cơn đau đầu hiệu quả.
  • Bổ sung các loại thực phẩm như sữa tươi, anh đào, dậu trắng, khoai tây… giúp giảm đau đầu khi mang thai hiệu quả hơn.
  • Các thực phẩm giàu sắt như rau chân vịt, mía, bông cải xanh cũng rất tốt cho lưu thông máu lên não, giảm đau đầu.
  • Tập thể dục đều đặn để cơ thể được lưu thông, thoải mái, giảm bớt áp lực cho mẹ bầu khi bị đau đầu.
  • Mẹ bầu có thể lựa chọn các bộ môn như Yoga, đi bộ, bơi lội, ngồi thiền…cũng đều rất tốt cho sức khỏe.
  • Uống thuốc giảm đau dưới sự chỉ định, khám của bác sĩ sản khoa, bác sĩ chuyên khoa.

 

Khi nào đau đầu khi mang thai trở nên nguy hiểm?

Khi triệu chứng đau đầu kết hợp với các biểu hiện sau, thì mẹ bầu cần đến bệnh viện để khám cụ thể và có hướng điều trị đúng đắn:

  • Nhức đầu, đau đầu thường xuyên, các cơn đau đầu khi mang thai đột ngột khi mẹ bầu đang ngủ và tình trạng đau đầu không có dấu hiệu thuyên giảm.
  • Sưng bàn chân, bàn tay, khuôn mặt.
  • Đau đầu kèm theo sốt cao, đau cứng cổ, rối loạn thị giác, buồn ngủ, cảm giác tê buốt
  • Đau đầu kèm đau vùng bụng trên, đau vùng dưới xương sườn.
  • Đột ngột tăng cân.
  • Đau cổ, nghẹt mũi, đau răng, mắt mỏi.

Khi thấy xuất hiện hiện tượng đau đầu khi mang thai, chị em phụ nữ tuyệt đối không nên chủ quan, cần theo dõi và cải thiện sức khỏe bằng các cách trên.

Nếu tình trạng đau đầu diễn ra quá nghiêm trọng, kéo dài và không có dấu hiệu thuyên giảm hãy đến gặp bác sỹ ngay để có được hướng điều trị tốt nhất.

 

Một số điểm quan trọng cần lưu ý:

  • Huyết áp cao là một nguyên nhân nghiêm trọng gây đau đầu khi mang thai.
  • Mẹ có thể bị huyết áp cao bất cứ lúc nào trong thai kỳ.
  • Ngoài ra, mẹ có thể không kèm theo bất kỳ triệu chứng nào cả.
  • Nếu có thể, mẹ nên kiểm tra huyết áp ít nhất một lần một ngày với máy theo dõi huyết áp tại nhà.
  • Hãy cho bác sĩ biết nếu mẹ bị đau đầu bất cứ lúc nào trong thai kỳ.
  • Nếu mẹ có tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị đau nửa đầu, huyết áp cao, co giật hoặc tiểu đường, cần khai báo sớm với bác sĩ.
  • Điều này sẽ giúp bác sĩ theo dõi thai nghén chặt chẽ hơn.
  • Mẹ chỉ được sử dụng các loại thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
  • Cần tuân thủ tất cả các lời khuyên về chế độ ăn uống và tập thể dục phù hợp.
  • Khám thai định kỳ sẽ giúp bác sĩ hiểu hơn về những vấn đề phát sinh khi mẹ mang thai.

 

Để nhận thông tin khám với Bs Nhật, vui lòng nhấn vào link: https://m.me/bsphamquangnhat


quytrinhkhamthai.jpg

QUY TRÌNH KHÁM THAI

GIAI ĐOẠN 1:  

GIAI ĐOẠN 2: Khi thai 11-13 tuần.

  • Xét nghiệm : Papp’ A (nếu chưa làm NIPT) ➡  https://bsphamquangnhat.com/xet-nghiem-di-tat-thai/
  • Siêu âm độ mờ da gáy (khảo sát dị tật thai nhi).
  • CTM, nhóm máu Rh, HIV, BW, HbsAg, nước tiểu .
  • Đường huyết, HbA1C
  • Chức năng tuyến giáp (fT3, fT4,TSH)
  • Rubella IgM; Rubella IgG
  • CMV IgG; CMV IgM

GIAI ĐOẠN 3: Khi thai 15-18 tuần.

GIAI ĐOẠN 4: Khi thai từ 18- 21 tuần.

  • Siêu âm Soft Marker. (Siêu âm phát hiện sớm dấu ấn dị tật thai nhi).
  • (siêu âm tuyến giáp có thể cân nhắc).
  • Xét nghiệm phát hiện tiểu đường thai kỳ test 75gr đường (khi Bs đánh giá có yếu tố nguy cơ cao: Béo phì, gia đình có người ĐTĐ, Tiền sử sinh con to ≥ 4000 gam, thai suy dưỡng nặng trong tử cung, tiền sử rối loạn dung nạp glucose hay ĐTĐ, Thai chết lưu, sẩy thai ≥ 3 lần không rõ nguyên nhân, con bị dị tật bẩm sinh, mẹ lớn tuổi con so)
    ➡  https://bsphamquangnhat.com/tieu-duong-thai-ky/

GIAI ĐOẠN 5:Khi thai 20-22 tuần.

GIAI ĐOẠN 6: Khi thai 22-24 tuần.

GIAI ĐOẠN 7: Khi thai 24-26 tuần.

GIAI ĐOẠN 8: Khi thai 26-32 tuần.

GIAI ĐOẠN 9: Khi thai 32-36 tuần.

  • Khám thai mỗi tuần 2 tuần/ 1 lần.
  • Thử nước tiểu: nếu có phù
  • Đo mật độ xương sản phụ (nếu có nghi ngờ).
  • Siêu âm Doppler màu thai nhi (đo cân nặng thai nhi và động mạch rốn – não).
  • Đo Monitor tim thai nhi.
  • Xét nghiệm GBS (quan trọng để tiên lượng doạ sanh non, nhiễm trùng bé ngay sau sinh) khi tuổi thai 34 – 37 tuần

GIAI ĐOẠN 10: Khi thai 36 tuần trở đi.

  • Khám thai mỗi tuần mỗi 1 tuần /1 lần.
  • Đo Monitor tim thai nhi.
  • Xét nghiệm máu trước khi sanh (thai 39 tuần).
  • Siêu âm Doppler màu thai nhi (đo cân nặng thai nhi và động mạch rốn – não).
Thảo luận bệnh viện sanh – cách sanh (ngã âm đạo hay phẫu thuật) – và chụp hình bé khi chào đời
Nhắn tin Họ Tên đầu đủ khi nhập viện vào số điện thoại 0838431431.
 

Để nhận thông tin khám với Bs Nhật, vui lòng nhấn vào link:  https://m.me/bsphamquangnhat


Ba-Bau-Bi-Tri-Co-Sinh-Thuong-Duoc-Khong.jpg

Bà bầu bị bệnh trĩ hoàn toàn có thể sinh thường được.

Trong trường hợp trĩ sưng quá to, gây đau đớn, không thể đại tiện được, cần sự can thiệp của phẫu thuật.

Tuy nhiên, các bà mẹ cũng cần đợi ít nhất 6 tuần sau khi sinh mới có thể tiến hành cắt trĩ, bởi phải chờ cho các mô cơ ở hậu môn trở lại bình thường.

Lúc này, bác sĩ sẽ giúp đánh giá mức độ trĩ và chọn phương pháp điều trị thích hợp.

Ngoại trừ một số trường hợp, cần xử trí búi trĩ trước khi sinh hoặc ngay khi sinh, trước một quyết định đối với người bệnh, bác sĩ đều phải cân nhắc những lợi ích và nguy cơ cụ thể như:

  • Khi bị trĩ ngoại tắc mạch: Đây là trường hợp cần phẫu thuật cấp cứu, cắt trĩ. Tuy nhiên với những trường hợp trên bệnh nhân bà bầu thì chỉ nên thực hiện vô cảm bằng biện pháp gây tê tại chỗ. Gây tê tại chỗ có thể xử lý tốt trĩ tắc mạch và không làm ảnh hưởng tới thai nhi. Nếu gây tê tủy sống thì có thể gây nên những ảnh hưởng đối với thai nhi và có thể gây sảy thai hoặc gây đẻ non. Bác sĩ sản khoa và bác sĩ ngoại tiêu hóa cần hội chẩn và đưa ra biện pháp tốt nhất cho người bệnh.
  • Khi bị trĩ độ IV chảy máu: Với trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ dùng các biện pháp xử trí tạm thời như: Sử dụng các thuốc co mạch, tăng sức bền thành mạch như Daflon (Thuốc này chưa có ghi nhận gây ảnh hưởng trên thai nhi, được phép dùng cho bà bầu); thuốc giảm đau, cầm máu; hướng dẫn bệnh nhân ngâm nước ấm; ngâm nước bồ kết… để giúp co búi trĩ, cầm máu. Sau khi sinh, bác sĩ sẽ xử lý búi trĩ cho bệnh nhân sau.

Giải pháp:

  • Khi đi vệ sinh cố gắng không rặn, không ngồi quá lâu gây áp lực hậu môn. Tập thói quen đại tiện đều đặn vào một giờ nhất định trong ngày.
  • Tăng cường thực phẩm giàu chất xơ, uống nhiều nước và thường xuyên vận động như đi bộ hay tập các bài tập liên quan tới xương chậu thúc đẩy tuần hoàn máu và tăng cường độ dẻo dai cho các múi cơ ở vùng kín, giúp quá trình chuyển dạ của dễ dàng và giúp thu gọn âm hộ. 
  • Ngâm phần dưới cơ thể trong nước nóng từ 10 – 15 phút một vài lần mỗi ngày giúp mang lại cảm giác thư thái, kích thích máu lưu thông, làm giảm cảm giác đau đớn hoặc cũng có thể sử dụng túi nước đá chườm lên vùng cần giảm sưng và khó chịu.
  • Vệ sinh sạch sẽ vùng hậu môn sau mỗi lần tiểu tiện. Nên sử dụng giấy vệ sinh mềm, không mùi, không màu để tránh làm tổn thương hậu môn, có thể dùng khăn ướt thay cho giấy vệ sinh.
  • Hạn chế ngồi quá lâu, khi nằm nên nằm nghiêng về một bên, tránh nằm ngửa hoặc nằm sấp. Nằm nghiêng sang trái tốt nhất để giảm máu ứ tại vùng chậu và hậu môn.

 

Bà bầu nên đi khám và thông báo cho bác sĩ biết về tình trạng bệnh của mình để bác sĩ tiến hành kiểm tra, theo dõi trong khoảng thời gian thai kỳ cho đến khi ngày gần sinh sẽ đưa ra tư vấn về phương pháp sinh cụ thể.

Để nhận thông tin khám với Bs Nhật, vui lòng nhấn vào link: https://m.me/bsphamquangnhat


Benh-Tri-O-Ba-Bau.jpg

Nguyên nhân đầu tiên khiến mẹ bầu dễ bị trĩ là do khi mang thai, tử cung giãn nở rộng, gây áp lực lên các tĩnh mạch ở khung chậu và cả những tĩnh mạch chi dưới. Điều này cản trở và làm chậm sự lưu thông máu phần nửa dưới cơ thể., tăng áp lực ổ bụng và gây ra bệnh trĩ ở bà bầu. Để phòng ngừa bị trĩ khi mang thai, trước tiên cần tránh bị táo bón. Một số cách ngăn ngừa táo bón có thể kể đến như sau: Sử dụng thường xuyên và cung cấp nhiều chất xơ cho cơ thể bằng các loại trái cây như lê (có thể ăn cả vỏ), quả bơ và các quả mọng nước; các loại rau như bông cải xanh, rau cải; các loại ngũ cốc nguyên hạt như yến mạch, gạo lứt, bỏng ngô; các loại đậu như đậu lăng và đậu xanh; các loại hạt như hạt hạnh nhân, hạt óc chó, ... Cung cấp nhiều nước cho cơ thể. Phụ nữ mang thai nên uống đủ 3 lít nước mỗi ngày. Hạn chế việc nhịn đi tiêu khi có nhu cầu bởi có thể gây ra tình trạng táo bón, là nguyên nhân gây bệnh trĩ ở bà bầu. Tránh ngồi hoặc đứng quá lâu trong thời gian dài. Nếu công việc văn phòng phải thường xuyên ngồi trước máy vi tính, hãy cố gắng dừng lại sau 30 phút, vận động nhẹ nhàng cơ thể bằng cách đi bộ (khoảng vài phút) để làm giảm áp lực lên khu vực hậu môn. Khi nằm nên nằm nghiêng để làm giảm áp lực xuống các tĩnh mạch trực tràng. Nếu thường xuyên bị táo bón và tình trạng này không cải thiện, nên hỏi ý kiến của bác sĩ về các loại thuốc nhuận tràng mà thai phụ có thể dùng.


Benh-tien-san-giat.jpg

Tiền sản giật là gì?

Tiền sản giật là một hội chứng bệnh lý thai nghén toàn thân do thai nghén gây ra trong 3 tháng cuối của thai kỳ (từ tuần thứ 20) với 3 triệu chứng:

  • Tăng huyết áp (≥ 140/90mmHg),
  • protein niệu (0,3g/l trong 24 giờ hoặc trên 0,5g/l/mẫu nước tiểu ngẫu nhiên)
  • phù

Tiền sản giật là giai đoạn xảy ra trước khi lên cơn sản giật. Giai đoạn sản giật có thể kéo dài vài giờ, vài ngày, vài tuần hoặc chỉ thoáng qua tùy mức độ nặng nhẹ của bệnh.

Các yếu tố thuận lợi cho tiền sản giật

  • Đa thai đa ối.
  • Mang thai vào mùa lạnh ẩm.
  • Tiền sử có tiền sản giật – sản giật ở lần mang thai trước.
  • Mẹ sinh con khi trên 35 tuổi, dưới 18 tuổi hoặc mẹ hút thuốc lá.
  • Thai nghén ở phụ nữ đái tháo đường, tăng huyết áp mạn tính, béo phì.

Nguyên nhân gây tiền sản giật

  • Bị béo phì, thừa cân trong thai kỳ.
  • Thiếu máu cục bộ tử cung – nhau thai.
  • Phản xạ trong căng tử cung trong đa thai, thai to.
  • Có người thân trong gia đình như bà, mẹ, cô, dì hay chị em ruột… bị tiền sản giật.
  • Thai phụ bị một số chứng rối loạn như máu khó đông, có tiền sử mắc bệnh tiểu đường, bệnh thận, hoặc bệnh tự miễn như lupus trước đó.

Triệu chứng của tiền sản giật

Tăng huyết áp :
  • Dấu hiệu hay gặp nhất và sớm nhất, có giá trị chẩn đoán, theo dõi, tiên lượng.
  • Huyết áp tối đa ≥ 140mmHg và/ hoặc huyết áp tối thiểu ≥ 90mmHg (đo 2 lần cách nhau ít nhất 4 giờ khi nghỉ ngơi, xảy ra 20 tuần tuổi thai ở phụ nữ có huyết áp trước đó bình thường).
  • Những trường hợp có huyết áp tối đa tăng hơn 30mmHg hoặc huyết áp tối thiểu tăng hơn 15mmHg so với trị số huyết áp khi chưa có thai cần được quan tâm đặc biệt, vì có thể xuất hiện tiền sản giật.
  • Huyết áp càng cao thì tiên lượng tiền sản giật càng nặng.
  • Huyết áp tâm thu ≥ 160mmHg hoặc huyết áp tâm trương ≥ 110mmHg, phải được xác định nhanh chóng (vài phút) để sử dụng thuốc hạ áp kịp thời.
  • Nếu sau đẻ 6 tuần huyết áp còn cao, nguy cơ trở thành do tăng huyết áp mạn tính, cần phải khám chuyên khoa tim mạch để có hướng chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Protein niệu:
  • Mức độ protein niệu có thể thay đổi nhiều trong 24 giờ. Do đó xét nghiệm để protein niệu chính xác thì nước tiểu phải được lấy mẫu trong 24 giờ.
  • Protein niệu dương tính khi lượng protein lớn hơn 0,3g/l/24 giờ hoặc trên 0,5g/l/ mẫu nước tiểu ngẫu nhiên.
Phù:
  • Biểu hiện: Phù trắng mềm, ấn lõm – cần phân biệt.
  • Phù sinh lý gặp ở thai phụ bình thường trong 3 tháng cuối, chỉ phù nhẹ ở chân, phù về chiều, nằm nghỉ kê cao chân sẽ hết.
  • Phù bệnh lý nếu phù toàn thân, phù từ buổi sáng, kê cao chân không hết. Nặng có thể phù tràn dịch đa màng (màng phổi, màng bụng), phù não.
  • Phát hiện phù bằng cách ấn trên nền cứng kèm theo biểu hiện mẹ tăng cân nhanh và nhiều, >500 g/tuần hay > 2250 g/ tháng.
  • Thường kiểm tra ở mu chân, mu tay, mặt trước xương chậu.
  • Cần phân biệt: Phù tím, phù thận, phù dinh dưỡng, phù giun chỉ với phù trắng, mềm, ấn lõm.

Triệu chứng kèm theo, thể hiện tiền sản giật nặng:

  • Dấu hiệu thị giác: Hoa mắt chóng mặt, sợ ánh sáng, giảm thị lực.
  • Thiếu máu: Mệt mỏi, da xanh, niêm mạc nhợt.
  • Dấu hiệu tràn dịch đa màng: Bụng, tim, phổi.
  • Dấu hiệu tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, hạ sườn phải.
  • Dấu hiệu thần kinh: Đau vùng chẩm, thuốc giảm đau không đỡ, lờ đờ.

Biến chứng

Biến chứng cho thai nhi:
  • Thai chết lưu trong tử cung.
  • Sanh non do tiền sản giật nặng.
  • Thai chậm phát triển trong tử cung.
  • Tử vong chu sinh : Tỷ lệ tử vong chu sinh tăng cao nếu đẻ non hoặc biến chứng rau bong non.
Biến chứng tiền sản giật cho mẹ:
  • Hệ thần kinh trung ương sản giật: Phù não, xuất huyết não – màng não.
  • Mắt: Phù võng mạc, mù mắt.
  • Thận: Suy thận cấp.
  • Gan: chảy máu dưới bao gan, vỡ gan, suy gan.
  • Tăng huyết áp mạn, viêm thận mạn.
  • Tim, phổi: suy tim cấp, phù phổi cấp (gặp trong tiền sản giật nặng).
  • Huyết học: Rối loạn đông – chảy máu, giảm tiểu cầu, đông máu rải rác trong lòng mạch, giảm tiểu cầu.

Dinh dưỡng giúp mẹ bầu phòng ngừa cao huyết áp – tiền sản giật

Hiện nay, y học vẫn chưa tìm ra phương pháp tối ưu phòng ngừa tiền sản giật, dù vậy việc áp dụng chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp mẹ bầu phòng bệnh hiệu quả. Mẹ bầu nên thực hiện:

  • Ăn nhạt
  • Bổ sung vitamin D: Bổ sung canxi > 1g/ngày sẽ giúp làm giảm nguy cơ tiền sản giật so với những phụ nữ bổ sung ít canxi. Tăng cường canxi bằng cách tiêu thụ: thịt bò; hải sản; sữa (nên uống khoảng 1-2 cốc mỗi ngày), rau xanh và ngũ cốc. Vitamin D3 là chất giúp cơ thể hấp thu magie tốt hơn.
  • Bổ sung đầy đủ DHA, EPA để phòng ngừa tiền sản giật. Các sản phẩm chứa hàm lượng Omega-3 gồm: cá hồi, súp lơ, quả óc chó, hạt vừng…
  • Mẹ bầu nên bổ sung đủ canxi trong suốt thai kỳ để giảm tới 49% nguy cơ tiền sản giật ở những mẹ bầu có nguy cơ thấp và tới 82% ở những mẹ bầu có nguy cơ cao. Các thực phẩm giàu canxi gồm: sữa, măng tây, đậu bắp, súp lơ xanh…
  • Nên ăn khoảng 80-100g protein mỗi ngày. Protein có nhiều trong thịt, trứng, đậu đỗ, sữa và các sản phẩm từ sữa…
  • Bổ sung magiê hợp lý (khoảng 6mg magiê/1kg trọng lượng cơ thể). Các loại rau xanh, lúa mì, ngũ cốc nguyên hạt, sữa bò, socola là nguồn cung cấp magiê tuyệt vời.
  • Sôcôla đen, thực phẩm giàu flavonoid, và chuỗi dài axit béo không no cũng có vai trò giúp mẹ bầu phòng ngừa tiền sản giật.
  • Tập thể dục thường xuyên cũng là biện pháp giúp mẹ nâng cao sức khỏe và hạn chế tối đa nguy cơ bị tiền sản giật. 

Ngoài ra, trong chế độ ăn uống hàng ngày mẹ bầu nên bổ sung 10 loại thực phẩm sau để phòng ngừa tốt tiền sản giật:

  • Các loại rau lá xanh: rau chân vịt, mù tạt xanh, rau cải xanh…
  • Các loại củ quả như khoai lang, bí xanh, bí đỏ.
  • Các loại rong biển.
  • Thảo mộc: mùi tây, ngò, tỏi, gừng, nghệ quế.
  • Trái cây giàu điện giải: dâu tây, dâu tằm, mâm xôi, việt quất, đu đủ, dưa hấu, dưa chuột…
  • Các loại hạt: hạnh nhân, hạt điều, quả phỉ, quả óc chó, hạt bí ngô, hạt vừng, hạt hướng dương, bơ, dừa.
  • Bơ động vật, trứng, sữa chua, gan. 
  • Cá và hải sản.
  • Ngũ cốc nguyên hạt.

Cuối cùng, để phòng ngừa tiền sản giật hiệu quả, mẹ bầu đừng quên khám thai định kỳ và tái khám ngay khi có các dấu hiệu bất thường.

Tiền sản giật gây ra biến chứng nguy hiểm cho mẹ bầu và thai nhi. Vì vậy, mẹ bầu cần hiểu rõ về bệnh tiền sản giật để biết cách phòng tránh cũng như đến cơ sở y tế kịp thời khi có triệu chứng bất thường.

 

 


hit2Btho2Bdung2Bcach2Bkhi2Bsanh.jpg

CÁCH THỞ: Dựa theo tính chất chu kỳ của cơn gò tử cung, sản phụ sẽ chú ý, tập trung vào hơi thở: Khi bắt đầu cảm nhận đau, nghĩa là khi bắt đầu thì co, có cơn co xuất hiện thai phụ nên tập trung vào hơi thở để tập thở nhanh dần. Hít vào bằng mũi và thở ra bằng miệng. Cơn đau càng tăng thì thở càng nhanh hơn và nông hơn, tần suất nhịp thở tăng dần ở thì kéo dài. Cảm nhận đau càng nhiều thì thở càng nhanh hơn. Ở thì thở ra làm sao tạo được tiếng rít gần như tiếng rít, tiếng huýt sáo nhỏ. Đến khi cảm nhận bớt đau thì thở chậm lại và thở sâu hơn, tần suất nhịp thở giảm dần. Ở thì nghỉ giữa các cơn co tử cung, thai phụ nên thở sâu và nhẹ nhàng bình thường để lấy lại năng lượng đã bị mất đi khi thở nhanh, nông ở thì co và tích trữ năng lượng cho lần thở của cơn đau kế tiếp… Nên thư giãn tòan thân là tốt nhất. Khi bác sĩ cho phép đươc rặn, thai phụ nên tập rặn đúng cách thì mới có hiệu quả đẩy thai ra khỏi bụng mẹ và ống sinh dục được.


theo-doi-cu-dong-thai-nhi-1-1510553304-251-width600height458-copy.jpg

 

Cử động thai còn có tên gọi khác là thai máy, là hiện tượng thai nhi trong bụng mẹ có những cử động như co, duỗi, xoay trở, đạp chân…, tuần thai càng nhiều thì người mẹ càng dễ cảm nhận được những cử động thai này. 

Người mẹ cảm nhận được rõ ràng nhất cử động của thai nhi ở thời điểm sau tuần thứ 26 – 28 của thai kỳ.

Cử động thai thể hiện tình hình sức khỏe của thai nhi trong bụng mẹ. 

Thai nhi khỏe mạnh thì sẽ có những cử động thai nhất định trong ngày (trừ khi thai nhi ngủ), nếu như số lần thai máy giảm đi thì đó chính là dấu hiệu cảnh báo thai nhi đang gặp vấn đề, trường hợp thai nhi không máy trong một vài ngày hay máy yếu thì rất có khả năng thai bị suy hoặc bị lưu thai, chính vì thế các bà mẹ mang thai phải đặc biệt lưu ý vấn đề này, theo dõi và đếm cử động thai mỗi ngày là việc làm cần thiết.

Để theo dõi cử động thai, các mẹ bầu cần phải chú ý, nhạy cảm bởi lẽ những cử động cũng giống như những tiếng gõ nhịp vào thành bụng nên nếu không chú ý thì rất khó để nhận biết những điều này.

Theo khuyến cáo của Hiệp Hội Sản Phụ Khoa Hoa Kỳ thì các mẹ bầu nên tính thời gian để cảm nhận hết 10 cú đá, cựa quậy, cú huých, hoặc cuộn tròn.

  • Người mẹ cảm nhận được rõ ràng nhất cử động của thai nhi ở thời điểm sau tuần thứ 26 – 28 của thai kỳ.
  • Lý tưởng nhất là cảm nhận được ít nhất 10 cử động trong vòng 2 giờ.
  • Tuy nhiên, với những thai nhi khỏe mạnh, hiếu động thì mẹ vẫn có thể cảm nhận được 10 chuyển động trong thời gian ngắn hơn. Để chắc chắn thì các mẹ nên chuẩn bị cho mình một cuốn sổ theo dõi.
  • Trong sổ ghi lại thời gian đã cảm nhận cử động thai đầu tiên, đánh dấu “X” cho mỗi cử động cảm nhận được cho đến khi đạt được 10 lần, tiếp sau là ghi lại thời gian của cử động thứ 10.
  • Việc làm này sẽ giúp các mẹ theo dõi các kiểu cử động và xác định được thông thường phải mất bao lâu để thai máy 10 lần.
  • Cách thức theo dõi cử động thai cũng vô cùng đơn giản, các mẹ chỉ cần đếm số cử động thai vào các buổi sáng, trưa, chiều hay tối, hoặc nếu bận thì có thể đếm ít nhất một lần trong ngày trong vòng 30 phút.
  • Trong trường hợp thai nhi ngủ thì sẽ không có cử động thai, tuy nhiên thời gian ngủ chỉ trung bình từ 20 phút đến 2 giờ.
  • Một thai nhi khỏe mạnh sẽ có hơn 4 lần cử động trong vòng 30 phút, mỗi ngày sẽ cử động nhiều hơn 3 lần.
  • Nếu trong 1 giờ có trên 4 thai máy thì chứng tỏ thai nhi khỏe mạnh.
  • Nếu trong 4 giờ mà có ít hơn 10 cử động thai, hay tất cả những cử động thai yếu thì mẹ cần đi khám để theo dõi tình trạng thai nhi thêm bằng những phương pháp khác.
  • Thai máy bình thường khác với cơn gò vốn thường làm cho bụng cứng lên hay méo lệch sang 1 bên, theo dõi cử động thai hàng ngày là việc làm cần thiết để đánh giá tình trạng sức khỏe của thai nhi, đây là phương pháp đơn giản, không tốn kém mà hiệu quả cao.
  • Nếu tập được thói quen theo dõithai máy thì các mẹ sẽ kịp thời phát hiện thai bị yếu và có biện pháp can thiệp kịp thời, tránh để xảy ra tình trạng xấu.
  • Trong trường hợp nếu mẹ bầu đã tuân thủ hướng dẫn theo dõi cử động thai nhưng không cảm nhận thai máy sau 2 giờ, hãy chờ thêm một vài giờ và thử lại.
  • Sau khi thử lần thứ hai, nếu vẫn không cảm nhận được thì nên đến bệnh viện để nhân viên y tế tiến hành theo dõi thai nhi.

Theo Dõi Cử Động Thai

Để nhận thông tin khám với Bs Nhật, vui lòng nhấn vào link: https://m.me/bsphamquangnhat

 


Bản quyền 2021 © Phòng khám Phạm Nhật